1. Mức trích lập (theo luật thuế TNDN) – Thông tư 67/2022/TT-BTC
-
Doanh nghiệp nhà nước:
-
Phải trích từ 3% – 10% thu nhập tính thuế TNDN trong kỳ.
-
Mức cụ thể do doanh nghiệp quyết định, căn cứ khả năng và nhu cầu chi KH&CN.
-
Khoản trích được trừ vào thu nhập tính thuế khi xác định thuế TNDN.
-
-
Doanh nghiệp không phải nhà nước:
-
Được tự quyết mức trích tối đa 10% thu nhập tính thuế TNDN trong kỳ.
-
Khoản trích cũng được trừ vào thu nhập tính thuế.
-
-
Từ năm 2025:
-
Tăng mức trích tối đa lên 20% thu nhập tính thuế TNDN trong kỳ theo Luật Thuế TNDN 2025.
-
2. Quy trình, đầu việc khi thành lập quỹ
-
Ra quyết định thành lập quỹ, ban hành:
-
Điều lệ/Quy chế KH&CN
-
Quy chế chi tiêu, sử dụng quỹ nội bộ
Căn cứ khung chi, nội dung chi theo Nghị định 95/2014/NĐ-CP và Thông tư 05/2022/TT-BKHCN.
-
-
Thông báo việc thành lập quỹ cho Sở KH&CN tỉnh/thành nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế trong vòng 30 ngày kể từ ngày lập quỹ.
-
Gửi Quy chế KH&CN và Quy chế chi tiêu, sử dụng quỹ cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp báo cáo trích lập/sử dụng quỹ trong kỳ trích lập đầu tiên.
3. Quy chế chi tiêu – Căn cứ và nội dung chi
-
Căn cứ xây dựng Quy chế chi tiêu:
-
Nghị định 95/2014/NĐ-CP (Điều 10) – liệt kê nhóm nội dung chi được phép, gồm:
-
Đầu tư cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ R&D.
-
Mua, nhận chuyển giao công nghệ, bí quyết, phần mềm.
-
Trả lương hoặc thuê chuyên gia KH&CN.
-
Đào tạo nhân lực KH&CN.
-
Hoạt động sáng kiến, hợp tác KH&CN.
-
Đánh giá, thử nghiệm, kiểm chuẩn, đăng ký SHTT.
-
Chi quản lý quỹ, điều chuyển quỹ.
-
-
-
Thông tư 05/2022/TT-BKHCN:
-
Hướng dẫn về tổ chức nhiệm vụ KH&CN, khoán chi, lập dự toán, nghiệm thu.
-
Cho phép doanh nghiệp ban hành Quy chế chi tiêu phù hợp với đặc thù.
-
Lưu ý:
Doanh nghiệp tự ban hành Quy chế, không có mẫu cố định của Nhà nước.
Nội dung chi phải phù hợp với Nghị định 95 và Thông tư 05.
4. Báo cáo định kỳ phải nộp
-
Báo cáo trích lập, điều chuyển và sử dụng Quỹ
-
Gửi cho:
-
Cơ quan thuế
-
Sở KH&CN
-
Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế
-
-
Hạn nộp: Cùng thời điểm nộp quyết toán thuế TNDN năm (Điều 11 – Nghị định 95/2014/NĐ-CP).
-
-
Hồ sơ thuế:
-
Nộp Phụ lục 03-6/TNDN – Báo cáo trích lập, sử dụng Quỹ KH&CN.
-
Đính kèm Tờ khai quyết toán thuế TNDN – Mẫu số 03/TNDN (Thông tư 80/2021/TT-BTC).
-
Thời hạn quyết toán: 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính (Luật Quản lý thuế 2019 – Điều 44).
-
5. Các lưu ý quan trọng để tránh bị truy thu
-
Thời hạn sử dụng quỹ:
-
Nếu không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích sau 5 năm kể từ năm trích lập:
-
Phần chưa dùng hoặc sai mục đích phải tính vào thu nhập chịu thuế.
-
Nộp thuế TNDN và tiền lãi theo quy định (Điều 11 – Nghị định 95).
-
-
-
Lãi suất tính tiền lãi:
-
Dựa trên lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn 1 năm tại thời điểm thu hồi.
-
Thời gian tính lãi: 2 năm (Khoản 2 – Điều 17 – Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12).
-
-
Trường hợp doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN:
-
Vẫn phải tự tính, tự khai, tự nộp thuế TNDN với phần quỹ sử dụng sai hoặc không sử dụng.
-
Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
-
-
Giới hạn phạm vi chi:
-
Chỉ được chi cho hoạt động KH&CN tại Việt Nam.
-
Phải tuân thủ Quy chế KH&CN và Quy chế chi tiêu.
-
Khoản chi không đúng nhóm mục tiêu sẽ bị loại khi quyết toán thuế.
-
-
Hướng dẫn chi tiết về thuế:
-
Xem Thông tư 67/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính.
-
