Tóm lược Chính sách Thuế và Hướng dẫn Nghiệp vụ Quan trọng Năm 2025
Năm 2025 mang đến một loạt các thay đổi và cập nhật quan trọng trong chính sách thuế của Việt Nam, được quy định trong các văn bản pháp luật mới ban hành. Các chính sách này tập trung vào ba lĩnh vực chính: hỗ trợ doanh nghiệp thông qua gia hạn và giảm thuế, tăng cường công tác quản lý thuế để chống thất thu, và hiện đại hóa các quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử.
Những điểm nổi bật bao gồm việc gia hạn thời hạn nộp Thuế Tiêu thụ Đặc biệt (TTĐB), Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT), Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN), Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) và tiền thuê đất cho nhiều đối tượng doanh nghiệp. Đồng thời, chính sách giảm 30% tiền thuê đất cho năm 2024 tiếp tục được áp dụng.
Về công tác quản lý, Luật số 56/2024/QH15 siết chặt trách nhiệm của người nộp thuế (NNT), quy định nghĩa vụ cụ thể cho nhà cung cấp nước ngoài và sàn thương mại điện tử, đồng thời đưa ra các quy định nghiêm ngặt về tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân và người đại diện doanh nghiệp có nợ thuế lớn. Một thay đổi mang tính bước ngoặt là việc sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế (MST) của cá nhân và hộ kinh doanh từ ngày 01/07/2025.
Đặc biệt, Nghị định 70/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/06/2025, sửa đổi sâu rộng các quy định về hóa đơn, chứng từ, ảnh hưởng trực tiếp đến nghiệp vụ kế toán hàng ngày. Các doanh nghiệp cần chú ý đến những thay đổi về thời điểm lập hóa đơn, cách xử lý hóa đơn sai sót và việc triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
I. Chính sách Hỗ trợ Doanh nghiệp: Gia hạn và Miễn giảm Thuế
A. Gia hạn Thuế Tiêu thụ Đặc biệt (Nghị định 81/2025/NĐ-CP)
Nghị định này nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ô tô.
• Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp sản xuất hoặc lắp ráp ô tô trong nước.
• Nội dung gia hạn: Gia hạn thời hạn nộp thuế TTĐB cho các kỳ tính thuế từ tháng 02/2025 đến tháng 06/2025.
• Thời hạn nộp thuế mới: Thời hạn nộp thuế chậm nhất cho các kỳ được gia hạn là ngày 20/11/2025.
• Lưu ý quan trọng:
◦ Số thuế được gia hạn bao gồm cả số thuế phải nộp tăng thêm do khai bổ sung nếu hồ sơ được gửi trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn.
◦ Các chi nhánh, đơn vị trực thuộc có hoạt động sản xuất hoặc lắp ráp ô tô cũng thuộc đối tượng được gia hạn.
◦ Giấy đề nghị gia hạn phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý chậm nhất là ngày 20/11/2025.
B. Gia hạn Thuế GTGT, TNDN, TNCN và Tiền thuê đất (Nghị định 82/2025/NĐ-CP)
Chính sách này áp dụng cho một phạm vi rộng các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh nhằm tháo gỡ khó khăn.
• Đối tượng được gia hạn:
1. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; xây dựng; khai thác dầu.
2. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành: Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo.
3. Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.
◦ Lưu ý: Doanh thu của các hoạt động trên phải phát sinh trong năm 2024 hoặc 2025.
• Chi tiết thời gian gia hạn:
|
Loại thuế/Khoản nộp
|
Kỳ tính thuế
|
Thời gian gia hạn
|
Thời hạn nộp chậm nhất
|
|
Thuế GTGT
|
Tháng 02/2025
|
6 tháng
|
20/09/2025
|
|
Tháng 03/2025
|
6 tháng
|
20/10/2025
|
|
|
Tháng 04/2025
|
5 tháng
|
20/10/2025
|
|
|
Tháng 05/2025
|
5 tháng
|
20/11/2025
|
|
|
Tháng 06/2025
|
5 tháng
|
20/12/2025
|
|
|
Quý I/2025
|
6 tháng
|
31/10/2025
|
|
|
Quý II/2025
|
5 tháng
|
31/12/2025
|
|
|
Thuế TNDN
|
Quý I/2025
|
5 tháng
|
30/09/2025
|
|
Quý II/2025
|
5 tháng
|
30/12/2025
|
|
|
Thuế GTGT & TNCN (Hộ, cá nhân KD)
|
Cả năm 2025
|
–
|
31/12/2025
|
|
Tiền thuê đất
|
Kỳ thứ nhất năm 2025
|
6 tháng
|
30/11/2025
|
• Lưu ý thủ tục: NNT phải nộp Giấy đề nghị gia hạn chậm nhất là ngày 30/05/2025.
C. Giảm Tiền thuê đất năm 2024 (Nghị định 87/2025/NĐ-CP)
• Đối tượng áp dụng: Người sử dụng đất đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp trong năm 2024.
• Mức giảm: Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2024. Mức giảm này không áp dụng cho số tiền nợ của các năm trước và tiền chậm nộp.
• Lưu ý quan trọng:
◦ Trường hợp đã nộp tiền thuê đất năm 2024, số tiền nộp thừa sẽ được trừ vào kỳ sau hoặc được hoàn trả.
◦ Nếu bị phát hiện không thuộc đối tượng được giảm, NNT phải hoàn trả số tiền đã giảm và nộp tiền chậm nộp.
◦ Thời hạn nộp Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất chậm nhất là ngày 31/07/2025.
II. Cập nhật Quy định về Quản lý Thuế
A. Sửa đổi, Bổ sung Luật Quản lý Thuế và Luật Thuế TNCN (Luật số 56/2024/QH15)
Luật này đưa ra nhiều quy định mới nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và ý thức tuân thủ của người nộp thuế.
• Trách nhiệm của Người nộp thuế: Bổ sung quy định NNT phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế.
• Quản lý Thương mại điện tử:
◦ Nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ trực tiếp hoặc ủy quyền đăng ký, kê khai và nộp thuế tại Việt Nam.
◦ Sàn giao dịch thương mại điện tử và nền tảng số có chức năng thanh toán có nghĩa vụ liên quan.
• Khai bổ sung hồ sơ khai thuế: Thời hạn khai bổ sung được quy định là trong vòng 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ có sai sót.
• Bồi thường thiệt hại: Bỏ quy định cơ quan thuế trả tiền lãi 0,03%/ngày khi chậm hoàn trả tiền cho NNT.
B. Quy định mới về Tạm hoãn Xuất cảnh do Nợ thuế
Luật số 56/2024/QH15 quy định rõ các trường hợp và trình tự áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.
• Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh:
1. Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh: Bị cưỡng chế thuế, có số tiền nợ từ 50 triệu đồng trở lên và đã quá hạn nộp trên 120 ngày.
2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Doanh nghiệp bị cưỡng chế thuế, có số tiền nợ từ 500 triệu đồng trở lên và đã quá hạn nộp trên 120 ngày.
3. Cá nhân, người đại diện không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: Có nợ thuế quá hạn và không hoàn thành nghĩa vụ sau 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo.
4. Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người nước ngoài: Có nợ thuế quá hạn mà chưa hoàn thành nghĩa vụ trước khi xuất cảnh.
• Trình tự thực hiện: Cơ quan thuế sẽ thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp này trên trang thông tin điện tử ngành thuế trong thời hạn 30 ngày trước khi ban hành văn bản chính thức.
III. Thay đổi Lớn về Hóa đơn, Chứng từ và Thuế GTGT
A. Quy định mới về Hóa đơn, Chứng từ (Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
Có hiệu lực từ 01/06/2025, Nghị định này sửa đổi 40/61 điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP, mang lại nhiều điểm mới.
• Các điểm mới chính:
◦ Bổ sung đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử.
◦ Bổ sung quy định về loại hóa đơn đối với doanh nghiệp chế xuất và “hóa đơn thương mại điện tử”.
◦ Bổ sung đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
◦ Cập nhật quy định về thời điểm lập hóa đơn, nội dung hóa đơn, và quy trình thay thế, điều chỉnh hóa đơn.
• Lưu ý nghiệp vụ quan trọng (tổng hợp từ hướng dẫn của Bkav):
◦ Từ 01/06/2025, bỏ quy định hủy hóa đơn điện tử khi phát hiện sai sót, thay vào đó là các quy trình điều chỉnh, thay thế.
◦ Một trong những thay đổi quan trọng nhất là quy định không được ký số hóa đơn chậm quá 1 ngày so với ngày lập hóa đơn, đòi hỏi doanh nghiệp phải điều chỉnh quy trình vận hành.
B. Sửa đổi, Bổ sung Luật Thuế GTGT (Luật số 48/2024/QH15)
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025 với nhiều nội dung sửa đổi, bổ sung.
• Nội dung sửa đổi, bổ sung chính:
◦ Bổ sung quy định về người nộp thuế, đối tượng không chịu thuế GTGT.
◦ Sửa đổi quy định về giá tính thuế, thời điểm xác định thuế GTGT, và các đối tượng áp dụng thuế suất 0%, 5%.
◦ Bổ sung các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế.
• Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
◦ Sửa đổi quy định về điều kiện khấu trừ thuế liên quan đến chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
◦ Bổ sung một số chứng từ (phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm) vào điều kiện khấu trừ thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để tránh gian lận.
C. Hướng dẫn nghiệp vụ và xử lý sự cố thực tế
Tài liệu hướng dẫn từ Bkav cho thấy sự phức tạp trong việc triển khai các quy định mới về hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp cần chuẩn bị cho việc xử lý các lỗi kỹ thuật và nghiệp vụ có thể phát sinh khi tương tác với hệ thống của cơ quan thuế. Một số lỗi thường gặp được cơ quan thuế trả về bao gồm:
•
Lỗi 1010: NNT chưa đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.•
Lỗi 20037: Thông tin mã số thuế không khớp với serial đăng ký.•
Lỗi 1008: Trạng thái MST của NNT không hợp lệ.•
Lỗi 20019: Chữ ký chưa được đăng ký.•
Lỗi 1034: Thông tin người đại diện pháp luật không khớp.IV. Các Quy định Chuyên ngành và Thay đổi khác
A. Quản lý Thuế đối với Giao dịch Liên kết (Nghị định 20/2025/NĐ-CP)
• Hiệu lực: Có hiệu lực từ 27/03/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2024.
• Nội dung mới:
◦ Sửa đổi, bổ sung quy định về các bên có quan hệ liên kết.
◦ Bổ sung quy định về việc chi nhánh hạch toán độc lập có quan hệ liên kết phải thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN.
◦ Mở rộng trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
B. Thay đổi về Đăng ký Thuế (Thông tư 86/2024/TT-BTC)
• Hiệu lực: Có hiệu lực từ ngày 06/02/2025.
• Điểm nhấn quan trọng:
◦ Từ ngày 01/07/2025, số định danh cá nhân sẽ được sử dụng thay cho mã số thuế của cá nhân và người phụ thuộc.
◦ Số định danh cá nhân của người đại diện cũng được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
• Quy định khác: Bổ sung quy định cấp mã số thuế 10 số riêng cho mỗi nhà thầu nước ngoài trong trường hợp có nhiều nhà thầu cùng tham gia một hợp đồng.
